KỶ NIỆM 50 NĂM NGÀY GIẢI PHÓNG MIỀN NAM, THỐNG NHẤT ĐẤT NƯỚC (30/4/1975 - 30/4/2025)
Nghiệp vụ ngành Tổ chức xây dựng Đảng
Đăng ngày: 15/09/2026 - Lượt xem: 9
Liên thông kết quả đánh giá quý với đánh giá cuối năm

Liên thông kết quả đánh giá quý với cuối năm là yêu cầu để đánh giá cán bộ thường xuyên, liên tục, có căn cứ kiểm chứng. Tại Hưng Yên, Hướng dẫn số 04-HD/TU đã cụ thể hóa việc kế thừa kết quả từng quý, gắn với chất lượng sản phẩm và trách nhiệm cá nhân, giúp việc xếp loại cuối năm phản ánh thực chất quá trình thực hiện nhiệm vụ.

 

Thống nhất nhận thức và căn cứ thực hiện

Khoản 1 Điều 15 Quy định số 366-QĐ/TW xác định kết quả đánh giá hằng quý được sử dụng làm căn cứ đánh giá hằng năm và phục vụ công tác cán bộ khi cần thiết. Khoản 1, khoản 2 Điều 3 yêu cầu đánh giá thường xuyên, liên tục trên cơ sở nhiệm vụ được giao; lấy kết quả thực hiện nhiệm vụ chính trị làm trọng tâm, phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống làm nền tảng; gắn trách nhiệm cá nhân với tập thể.[1] Theo đó, đánh giá năm phải phản ánh cả quá trình công tác, có sự kế thừa kết quả đã được xác định trong từng quý.

Điểm 1.1, điểm 1.2 Hướng dẫn số 02-HD/BTCTW yêu cầu theo dõi, cập nhật, tích lũy kết quả quý và thống nhất tiêu chí quý với tiêu chí năm; điểm 1.1, điểm 1.2 Hướng dẫn số 04-HD/TU tiếp tục cụ thể hóa yêu cầu này; điểm 2.4 nhấn mạnh tính liên kết, xuyên suốt, liên tục phải thể hiện bằng hiệu quả thực chất của sản phẩm cuối cùng.[2] Vì vậy, liên thông cần được thực hiện từ giao nhiệm vụ, theo dõi kết quả đến thẩm định, quyết định xếp loại.

Theo điểm 10.5, Hướng dẫn số 04-HD/TU áp dụng để đánh giá định kỳ hằng quý đối với cán bộ lãnh đạo, quản lý trong hệ thống chính trị tỉnh Hưng Yên từ quý II năm 2026. Khi tổ chức thực hiện, từng cơ quan cần xác định đúng đối tượng, phân cấp quản lý và chế độ đánh giá theo khoản 3 Hướng dẫn số 04-HD/TU.[3]

Có thể hiểu, mỗi quý cung cấp một phần căn cứ về quá trình công tác; cuối năm xem xét toàn bộ quá trình đó cùng kết quả hoàn thành nhiệm vụ năm. Khi hồ sơ quý đã ghi rõ việc được giao, sản phẩm đạt được và hạn chế cần khắc phục, cơ quan có thể nhận diện cả sự tiến bộ lẫn những tồn tại kéo dài. Giá trị của liên thông nằm ở việc sử dụng thông tin đã được kiểm chứng để đưa ra nhận xét có căn cứ.

Chuẩn bị căn cứ đánh giá năm ngay từ từng quý

Điểm 1, điểm 2 Bước 1 khoản 6 Hướng dẫn số 04-HD/TU yêu cầu cá nhân xây dựng kế hoạch quý từ chương trình, kế hoạch năm; xác định mục tiêu, nhiệm vụ trọng tâm, sản phẩm, tiến độ và kết quả cần đạt, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Điểm 1.2 yêu cầu “6 rõ”: rõ người, rõ việc, rõ thời gian, rõ trách nhiệm, rõ sản phẩm, rõ thẩm quyền; một việc có một đầu mối chịu trách nhiệm chính. Đây cũng là nội dung được nhấn mạnh tại Mục 2 Công văn số 1438-CV/BTCTU.

Việc xây dựng tiêu chí phải phù hợp với chức năng, nhiệm vụ. Điểm 2.6 Hướng dẫn số 04-HD/TU và điểm 3.1, điểm 3.2 Công văn số 1438-CV/BTCTU yêu cầu xác định trục kết quả chính, phụ; trục chính chiếm tỷ trọng điểm cao hơn. Với cơ quan tham mưu, tổng hợp, phục vụ, điểm 1.2 Hướng dẫn số 04-HD/TU định hướng tập trung vào chất lượng, tiến độ, giá trị thực tiễn của sản phẩm, năng lực phối hợp và hiệu quả phục vụ lãnh đạo, chỉ đạo.

Trong quá trình thực hiện, nhiệm vụ phát sinh hoặc điều chỉnh phải được cập nhật theo quyết định của cấp có thẩm quyền, đồng thời lưu tài liệu, minh chứng theo điểm 3 Bước 1 khoản 6 Hướng dẫn số 04-HD/TU.[4] Với công việc kéo dài qua nhiều quý, cần ghi nhận kết quả từng giai đoạn và đối chiếu sản phẩm cuối cùng, tránh tính lặp thành tích hoặc bỏ sót đóng góp. Chẳng hạn, một đề án có thể được theo dõi từ khảo sát, xây dựng dự thảo đến lấy ý kiến và trình phê duyệt.

Điểm 2.3 Hướng dẫn số 04-HD/TU phân biệt chỉ số theo dõi tiến độ với căn cứ đánh giá kết quả: chỉ số tiến độ phục vụ kiểm tra, giám sát quá trình; mức độ hoàn thành nhiệm vụ trọng tâm, chất lượng và hiệu quả thực tế là căn cứ chủ yếu để đánh giá trong kỳ.[5] Bởi vậy, số văn bản đã tham mưu hoặc số cuộc họp đã tham dự cần được đặt trong quan hệ với vấn đề đã giải quyết, yêu cầu đã đáp ứng và đóng góp cụ thể của cán bộ. Cách xem xét này giúp đánh giá đúng cả những nhiệm vụ khó, có ít sản phẩm nhưng đòi hỏi nhiều công sức.

Khoản 6 Hướng dẫn số 04-HD/TU quy định quy trình ba bước: xác định nhiệm vụ, tổ chức thực hiện và tự đánh giá; thẩm định, đề xuất tại nơi công tác; quyết định của cấp có thẩm quyền quản lý. Việc thẩm định phải xem xét tiến độ, chất lượng sản phẩm, kết quả, mức độ khó và phạm vi tác động của nhiệm vụ. Kết quả được thông báo công khai, lưu trữ để làm căn cứ đánh giá cuối năm theo điểm 2 Bước 3.

Đánh giá thực chất đòi hỏi làm rõ cả công việc chưa hoàn thành. Điểm 7.4 Hướng dẫn số 04-HD/TU quy định cá nhân không hoàn thành 100% nhiệm vụ được giao trong quý thì xếp loại “Không hoàn thành nhiệm vụ”, trừ lý do khách quan, bất khả kháng được cấp có thẩm quyền xác nhận, nêu rõ lý do.[6] Do đó, giải trình cần có căn cứ kiểm chứng; không tự loại nhiệm vụ chậm, khó ra khỏi nội dung đánh giá.

Điểm 10.3 Hướng dẫn số 04-HD/TU quy định lưu hồ sơ giấy hoặc điện tử tại cấp có thẩm quyền quản lý, gồm báo cáo kết quả, bản tự đánh giá, phụ lục chấm điểm, bảng tổng hợp, biên bản hội nghị và minh chứng theo yêu cầu. Mục 4 Công văn số 1438-CV/BTCTU bổ sung yêu cầu về hồ sơ, trong đó có minh chứng kết quả nổi trội đối với mức xuất sắc.[7] Hồ sơ đầy đủ từ từng quý sẽ giúp việc tổng hợp năm thuận lợi, hạn chế kê khai lại hoặc nhận xét thiếu căn cứ.

Liên thông kết quả quý với xếp loại cuối năm

Trước hết, phải hiểu đúng việc kết hợp quý IV với đánh giá năm. Điểm 8.7 Hướng dẫn số 04-HD/TU quy định đánh giá, đề xuất mức xếp loại đối với quý I, II, III; quý IV vẫn thực hiện đánh giá nhưng không đề xuất mức xếp loại riêng mà kết hợp vào đánh giá, xếp loại cuối năm. Điểm 8.8 xác định kết quả đánh giá, xếp loại quý I, II, III và kết quả thực hiện nhiệm vụ quý IV là căn cứ kiểm điểm, đánh giá, đề xuất mức xếp loại năm, bảo đảm tỷ lệ theo nhóm có vị trí, vai trò, chức năng, nhiệm vụ tương đồng.[8]

Như vậy, kết hợp quý IV không làm giảm yêu cầu theo dõi, kiểm chứng kết quả công tác trong quý. Hồ sơ cuối năm cần thể hiện mức độ hoàn thành nhiệm vụ quý IV, kể cả nhiệm vụ chuyển tiếp; đồng thời làm rõ hạn chế đã được chỉ ra từ các quý trước và kết quả khắc phục. Những sản phẩm mới hoàn thành cuối năm phải được đối chiếu với mục tiêu, yêu cầu chất lượng đã giao, thay vì chỉ ghi nhận số lượng.

Một nội dung cần theo dõi xuyên suốt là kết quả sửa chữa hạn chế. Điểm 4.1 Hướng dẫn số 04-HD/TU đưa kết quả khắc phục hạn chế, khuyết điểm vào nhóm tiêu chí chung; điểm 10.1 yêu cầu sử dụng kết quả đánh giá để đề ra nhiệm vụ, giải pháp phát huy ưu điểm, khắc phục khuyết điểm.[9] Khi tổng hợp năm, nên đối chiếu nội dung đã được nhắc ở quý trước với chuyển biến ở quý sau, làm rõ việc đã khắc phục, việc còn tồn tại và trách nhiệm liên quan. Nhờ đó, nhận xét cuối năm thể hiện được khả năng tự điều chỉnh và mức độ tiến bộ của cán bộ.

Thứ hai, kết quả quý có tác động trực tiếp đến điều kiện xếp loại năm. Điểm 8.6 Hướng dẫn số 04-HD/TU, thống nhất với điểm 6.3 Hướng dẫn số 02-HD/BTCTW, quy định cá nhân có 01 quý trong năm xếp loại “Không hoàn thành nhiệm vụ” thì không xếp loại “Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ” cả năm.[10] Kết quả tốt ở quý sau cần được ghi nhận nhưng không tự loại bỏ điều kiện này. Đồng thời, quy định đó không đồng nghĩa một quý không hoàn thành nhiệm vụ thì cả năm đương nhiên phải xếp loại không hoàn thành nhiệm vụ.

Thứ ba, phải áp dụng đúng tiêu chí ưu tiên khi lựa chọn cá nhân xuất sắc. Điểm 8.6 Hướng dẫn số 04-HD/TU quy định: khi nhiều cá nhân đủ điều kiện xem xét xếp loại xuất sắc cuối năm, ưu tiên người có số quý được đề xuất xếp loại xuất sắc nhiều hơn. Vì vậy, cần xác định người đủ điều kiện trước, sau đó mới áp dụng thứ tự ưu tiên; số quý được đề xuất xuất sắc không thay thế các điều kiện và tỷ lệ xếp loại.

Cũng tại điểm 8.6, nếu nhiều cá nhân đủ điều kiện và có số quý được xếp loại xuất sắc bằng nhau, cấp có thẩm quyền phải căn cứ kết quả thực hiện chức trách, nhiệm vụ; chất lượng, hiệu quả sản phẩm; mức độ hoàn thành nhiệm vụ trọng tâm, đột xuất và các yếu tố liên quan để quyết định. Hồ sơ cần phân biệt rõ mức được đề xuất với mức đã được quyết định. Việc lựa chọn phải có căn cứ cụ thể và không vượt tỷ lệ theo quy định.

Trong thực hiện, cơ quan tham mưu nên lập phần đối chiếu ngắn gọn cho từng trường hợp được đề nghị xuất sắc: điều kiện đã đáp ứng, kết quả các quý, nhiệm vụ trọng tâm đã hoàn thành và sản phẩm nổi trội. Nếu các trường hợp có số quý xuất sắc bằng nhau, phần nhận xét cần chỉ rõ căn cứ lựa chọn về chất lượng, hiệu quả công việc. Cách chuẩn bị này giúp tập thể thảo luận vào thực chất, hạn chế nhận xét chung chung hoặc chỉ so sánh điểm số.

Thứ tư, kế thừa kết quả quý phải đi cùng việc thực hiện đầy đủ quy trình năm. Điều 10, Điều 11 và Điều 12 Quy định số 366-QĐ/TW quy định tiêu chí, điều kiện và quy trình đánh giá. Riêng mức xuất sắc, khoản 1 Điều 11 yêu cầu đạt từ 90 điểm trở lên, đồng thời đáp ứng các điều kiện cụ thể. Tiểu mục 7.1 Hướng dẫn số 43-HD/BTCTW yêu cầu hoàn thành kiểm điểm trước khi đánh giá, xếp loại.[11] Kết quả quý cung cấp căn cứ cho kiểm điểm, thẩm định và quyết định; không làm thay các bước này.

Cần phân biệt việc tổng hợp kết quả với cách tính điểm theo từng chế độ đánh giá. Đối với công chức thuộc phạm vi áp dụng Nghị định số 335/2025/NĐ-CP, khoản 3 Điều 17 quy định tổng hợp phục vụ xếp loại cuối năm bằng điểm trung bình cộng của 12 tháng, trừ trường hợp tại khoản 2 Điều 11; mức xếp loại còn phải đối chiếu Điều 20.[12] Do đó, cần thực hiện cách tính điểm và điều kiện xếp loại theo đúng văn bản áp dụng, tránh suy ra mức năm chỉ bằng cách cộng các mức xếp loại quý.

Bảo đảm hồ sơ liên tục và trách nhiệm đánh giá

Liên thông phải bao quát cả trường hợp thay đổi nơi công tác. Điểm 8.2 Hướng dẫn số 04-HD/TU quy định cán bộ đã là lãnh đạo, quản lý được điều động hoặc bổ nhiệm sang cơ quan mới chưa đủ 02 tháng tính đến thời điểm đánh giá thì cơ quan cũ gửi nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ để cấp có thẩm quyền tại cơ quan mới quyết định. Việc chuyển công tác vì vậy cần đi cùng chuyển thông tin đánh giá, tránh đứt quãng căn cứ về kết quả công việc.

Điểm 8.4 Hướng dẫn số 04-HD/TU xác định các trường hợp chưa đánh giá, xếp loại tại thời điểm đánh giá quý, như đào tạo tập trung từ 02 tháng, lần đầu bổ nhiệm lãnh đạo dưới 01 tháng, nghỉ ốm hoặc thai sản từ 02 tháng trong quý, đang kiểm tra dấu hiệu vi phạm. Kết quả công tác trong thời gian còn lại của quý được xem xét sang quý tiếp theo.[13] Hồ sơ cần ghi đúng tình trạng, không tự quy đổi thành một mức xếp loại.

Kỷ luật thời hạn cũng ảnh hưởng đến kết quả liên thông. Điểm 8.9 Hướng dẫn số 04-HD/TU quy định tập thể, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị đánh giá, xếp loại quý muộn so với thời gian quy định mà không có lý do chính đáng thì đương nhiên xếp loại “Không hoàn thành nhiệm vụ”. Công văn số 1525-CV/BTCTU tiếp tục lưu ý việc nộp hồ sơ, kế hoạch quý là một cơ sở đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ. Điểm 5.2 Công văn số 1438-CV/BTCTU yêu cầu kiểm tra hồ sơ, không tổng hợp máy móc báo cáo thiếu căn cứ, minh chứng.[14]

Cơ quan nên giao một đầu mối theo dõi hồ sơ, nhắc thời hạn, đối chiếu nhiệm vụ và kết quả đã được phê duyệt. Trước tổng kết năm, cần rà soát dữ liệu các quý, bổ sung kết quả quý IV và làm rõ sai khác giữa bản tự đánh giá, minh chứng, kết quả chính thức. Với cá nhân bị xếp loại không hoàn thành nhiệm vụ do nộp hồ sơ muộn không có lý do chính đáng, việc xem xét mức xuất sắc cả năm phải tuân thủ điểm 8.6 Hướng dẫn số 04-HD/TU.

Dữ liệu được kế thừa cũng phải được cập nhật khi có quyết định xem xét lại. Khoản 3 Điều 15 Quy định số 366-QĐ/TW quy định việc điều chỉnh, hủy bỏ kết quả và đánh giá, xếp loại lại theo thẩm quyền. Tiểu mục 6.1 Hướng dẫn số 43-HD/BTCTW làm rõ việc hủy kết quả cũ, công nhận kết quả mới; phản ánh về vi phạm phải được cơ quan có thẩm quyền xem xét, xác định.[15] Vì vậy, hồ sơ tổng hợp năm cần sử dụng kết quả chính thức sau xử lý, không tiếp tục kế thừa kết luận đã bị thay thế hoặc tự sửa mức xếp loại khi chưa có căn cứ.

Theo điểm 2.2 Hướng dẫn số 04-HD/TU, cấp trực tiếp sử dụng, giao việc theo dõi, nhận xét, đề xuất; cấp có thẩm quyền quản lý quyết định, phê duyệt. Điểm 9.2 quy định trách nhiệm người đứng đầu khi đề xuất mức cao hơn nhưng không bảo đảm điều kiện, tiêu chuẩn, tiêu chí. Điểm 9.3 gắn trách nhiệm người đứng đầu với toàn bộ kết quả tập thể, trách nhiệm cấp phó với lĩnh vực phụ trách và kết quả chung.

Việc kiểm chứng cần gắn với quyền giải trình. Điểm 10.2 Hướng dẫn số 04-HD/TU bảo đảm quyền giải trình, bảo lưu ý kiến, khiếu nại, kiến nghị; đồng thời yêu cầu chấp hành kết luận của cấp có thẩm quyền. Khi có khiếu nại, kiến nghị bằng văn bản, cấp có thẩm quyền phải xem xét, kết luận và thông báo bằng văn bản. Cùng với yêu cầu dữ liệu đầy đủ, kịp thời, có thể truy xuất tại điểm 2.5, đây là cơ sở để bảo đảm tính minh bạch và trách nhiệm trong đánh giá.[16]

Sử dụng kết quả đánh giá trong công tác cán bộ

Khoản 5 Điều 3 Quy định số 366-QĐ/TW và điểm 10.1 Hướng dẫn số 04-HD/TU xác định kết quả đánh giá là căn cứ cho các khâu của công tác cán bộ, từ đào tạo, bồi dưỡng đến bố trí, sử dụng và thực hiện chính sách. Điểm 8.6 Hướng dẫn số 04-HD/TU yêu cầu thực hiện ngay việc thay thế cán bộ xếp loại “Không hoàn thành nhiệm vụ” từ 02 quý liên tiếp trở lên.[17] Việc sử dụng kết quả phải đúng thẩm quyền, quy trình, gắn với năng lực đã được kiểm chứng và yêu cầu vị trí công tác.

Thực hiện tốt liên thông kết quả quý với cuối năm cần bắt đầu từ giao việc rõ ràng, theo dõi thường xuyên và lưu giữ minh chứng. Khi từng kết quả được kiểm chứng, từng hạn chế được theo dõi khắc phục, việc xếp loại năm sẽ có căn cứ vững chắc hơn, góp phần nâng cao trách nhiệm của cán bộ và chất lượng hoạt động của cơ quan, đơn vị.

Phòng Bảo vệ chính trị nội bộ

 


[1] Khoản 1, khoản 2 Điều 3 và khoản 1 Điều 15 Quy định số 366-QĐ/TW ngày 30/8/2025 của Bộ Chính trị về việc kiểm điểm và đánh giá, xếp loại chất lượng đối với tập thể, cá nhân trong hệ thống chính trị.

[2] Điểm 1.1, điểm 1.2 Mục 1 Hướng dẫn số 02-HD/BTCTW ngày 22/5/2026 của Ban Tổ chức Trung ương về một số nội dung về việc đánh giá định kỳ hằng quý đối với cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp trong hệ thống chính trị; điểm 1.1, điểm 1.2 khoản 1 và điểm 2.4 khoản 2 Hướng dẫn số 04-HD/TU ngày 23/6/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Hưng Yên về việc đánh giá định kỳ hằng quý đối với cán bộ; công chức, viên chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý các cấp trong hệ thống chính trị tỉnh Hưng Yên.

[3] Khoản 3 và điểm 10.5 khoản 10 Hướng dẫn số 04-HD/TU ngày 23/6/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Hưng Yên về việc đánh giá định kỳ hằng quý đối với cán bộ; công chức, viên chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý các cấp trong hệ thống chính trị tỉnh Hưng Yên.

[4] Điểm 1.2 khoản 1, điểm 2.6 khoản 2; điểm 1, điểm 2, điểm 3 Bước 1 khoản 6 Hướng dẫn số 04-HD/TU ngày 23/6/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Hưng Yên về việc đánh giá định kỳ hằng quý đối với cán bộ; công chức, viên chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý các cấp trong hệ thống chính trị tỉnh Hưng Yên; Mục 2, điểm 3.1 và điểm 3.2 Mục 3 Công văn số 1438-CV/BTCTU ngày 22/7/2026 của Ban Tổ chức Tỉnh ủy Hưng Yên về việc đánh giá định kỳ hằng quý đối với cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp trong hệ thống chính trị tỉnh Hưng Yên.

[5] Điểm 2.3 khoản 2 Hướng dẫn số 04-HD/TU ngày 23/6/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Hưng Yên về việc đánh giá định kỳ hằng quý đối với cán bộ; công chức, viên chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý các cấp trong hệ thống chính trị tỉnh Hưng Yên.

[6] Khoản 6 và điểm 7.4 khoản 7 Hướng dẫn số 04-HD/TU ngày 23/6/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Hưng Yên về việc đánh giá định kỳ hằng quý đối với cán bộ; công chức, viên chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý các cấp trong hệ thống chính trị tỉnh Hưng Yên.

[7] Điểm 10.3 khoản 10 Hướng dẫn số 04-HD/TU ngày 23/6/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Hưng Yên về việc đánh giá định kỳ hằng quý đối với cán bộ; công chức, viên chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý các cấp trong hệ thống chính trị tỉnh Hưng Yên; Mục 4 Công văn số 1438-CV/BTCTU ngày 22/7/2026 của Ban Tổ chức Tỉnh ủy Hưng Yên về việc đánh giá định kỳ hằng quý đối với cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp trong hệ thống chính trị tỉnh Hưng Yên.

[8] Điểm 8.7, điểm 8.8 khoản 8 Hướng dẫn số 04-HD/TU ngày 23/6/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Hưng Yên về việc đánh giá định kỳ hằng quý đối với cán bộ; công chức, viên chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý các cấp trong hệ thống chính trị tỉnh Hưng Yên.

[9] Điểm 4.1 khoản 4 và điểm 10.1 khoản 10 Hướng dẫn số 04-HD/TU ngày 23/6/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Hưng Yên về việc đánh giá định kỳ hằng quý đối với cán bộ; công chức, viên chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý các cấp trong hệ thống chính trị tỉnh Hưng Yên.

[10] Điểm 6.3 Mục 6 Hướng dẫn số 02-HD/BTCTW ngày 22/5/2026 của Ban Tổ chức Trung ương về một số nội dung về việc đánh giá định kỳ hằng quý đối với cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp trong hệ thống chính trị; điểm 8.6 khoản 8 Hướng dẫn số 04-HD/TU ngày 23/6/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Hưng Yên về việc đánh giá định kỳ hằng quý đối với cán bộ; công chức, viên chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý các cấp trong hệ thống chính trị tỉnh Hưng Yên.

[11] Điều 10, khoản 1 Điều 11 và Điều 12 Quy định số 366-QĐ/TW ngày 30/8/2025 của Bộ Chính trị về việc kiểm điểm và đánh giá, xếp loại chất lượng đối với tập thể, cá nhân trong hệ thống chính trị; tiểu mục 7.1 Mục 7 Hướng dẫn số 43-HD/BTCTW ngày 31/10/2025 của Ban Tổ chức Trung ương về một số nội dung về kiểm điểm và đánh giá, xếp loại chất lượng đối với tập thể, cá nhân trong hệ thống chính trị.

[12] Khoản 3 Điều 17, khoản 2 Điều 11 và Điều 20 Nghị định số 335/2025/NĐ-CP ngày 21/12/2025 của Chính phủ quy định về đánh giá, xếp loại chất lượng đối với cơ quan hành chính nhà nước và công chức.

[13] Điểm 8.2, điểm 8.4 khoản 8 Hướng dẫn số 04-HD/TU ngày 23/6/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Hưng Yên về việc đánh giá định kỳ hằng quý đối với cán bộ; công chức, viên chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý các cấp trong hệ thống chính trị tỉnh Hưng Yên.

[14] Điểm 8.9 khoản 8 Hướng dẫn số 04-HD/TU ngày 23/6/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Hưng Yên về việc đánh giá định kỳ hằng quý đối với cán bộ; công chức, viên chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý các cấp trong hệ thống chính trị tỉnh Hưng Yên; điểm 5.2 Mục 5 Công văn số 1438-CV/BTCTU ngày 22/7/2026 của Ban Tổ chức Tỉnh ủy Hưng Yên về việc đánh giá định kỳ hằng quý đối với cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp trong hệ thống chính trị tỉnh Hưng Yên; phần Ghi chú, trang 2 Công văn số 1525-CV/BTCTU ngày 10/8/2026 của Ban Tổ chức Tỉnh ủy Hưng Yên về việc nộp hồ sơ đánh giá cán bộ Quý II và Kế hoạch công tác cá nhân Quý III năm 2026.

[15] Khoản 3 Điều 15 Quy định số 366-QĐ/TW ngày 30/8/2025 của Bộ Chính trị về việc kiểm điểm và đánh giá, xếp loại chất lượng đối với tập thể, cá nhân trong hệ thống chính trị; tiểu mục 6.1 Mục 6 Hướng dẫn số 43-HD/BTCTW ngày 31/10/2025 của Ban Tổ chức Trung ương về một số nội dung về kiểm điểm và đánh giá, xếp loại chất lượng đối với tập thể, cá nhân trong hệ thống chính trị.

[16] Điểm 2.2, điểm 2.5 khoản 2; điểm 9.2, điểm 9.3 khoản 9 và điểm 10.2 khoản 10 Hướng dẫn số 04-HD/TU ngày 23/6/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Hưng Yên về việc đánh giá định kỳ hằng quý đối với cán bộ; công chức, viên chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý các cấp trong hệ thống chính trị tỉnh Hưng Yên.

[17] Khoản 5 Điều 3 Quy định số 366-QĐ/TW ngày 30/8/2025 của Bộ Chính trị về việc kiểm điểm và đánh giá, xếp loại chất lượng đối với tập thể, cá nhân trong hệ thống chính trị; điểm 8.6 khoản 8 và điểm 10.1 khoản 10 Hướng dẫn số 04-HD/TU ngày 23/6/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Hưng Yên về việc đánh giá định kỳ hằng quý đối với cán bộ; công chức, viên chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý các cấp trong hệ thống chính trị tỉnh Hưng Yên.

Tin liên quan